Các trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động tại Việt Nam

Các trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động

Trong bài viết này, Visa Phương Đông đã tổng hợp các trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động và giấy tờ để chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động. Cùng tìm hiểu nhé!

Những trường hợp nào không thuộc diện cấp giấy phép lao động Việt Nam?

Căn cứ Điều 7 Nghị định 152/2020 NĐ-CP, các đối tượng không phải cấp giấy phép lao động bao gồm:

Nhóm 1. Nhóm làm việc tại các doanh nghiệp Việt Nam

  1. Là thành viên góp vốn hoặc chủ sở hữu của công ty TNHH.
  2. Là thành viên hội đồng quản trị của công ty cổ phần.
  3. Vào Việt Nam dưới 3 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.
  4. Vào Việt Nam dưới 3 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia trong và ngoài nước hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.
  5. Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc 11 ngành dịch vụ: kinh doanh, thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa giải trí và vận tải.
  6. Nhập cảnh Việt Nam làm việc tại vị trí chuyên gia, nhà quản lý, giám đốc điều hành hoặc lao động kỹ thuật dưới 30 ngày và cộng dồn không quá 90 ngày/năm.

Hồ sơ xin visa công tác nước ngoài

Trường hợp chuyên gia nhập cảnh Việt Nam không thuộc diện cấp work permit

Nhóm 2. Nhóm làm việc tại các cơ quan, tổ chức của Việt Nam

  1. Là trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam.
  2. Là luật sư nước ngoài đã được cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam.
  3. Thuộc đối tượng theo quy định của Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
  4. Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên môn, kỹ thuật hoặc nhiệm vụ khác phục vụ công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA).
  5. Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam.
  6. Tình nguyện viên có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
  7. Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết.
  8. Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam làm việc sau khi được Bộ Ngoại giao cấp phép, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.
  9. Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội.

Thủ tục gia hạn và cấp mới giấy phép lao động cho người nước ngoàiNgười lao động không thuộc diện cấp work permit

Nhóm 3. Nhóm nghiên cứu, đào tạo

  1. Là học sinh, sinh viên học tập, làm việc tại Việt Nam.
  2. Được cơ quan, tổ chức nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, nghiên cứu tại trường quốc tế hoặc được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận vào giảng dạy, nghiên cứu tại các cơ sở giáo dục, đào tạo tại Việt Nam.
  3. Học sinh, sinh viên học tập tại các trường, cơ sở đào tạo nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam.
  4. Các trường hợp khác.

So với trước đây, các đối tượng người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo pháp luật hiện hành đã mở rộng đáng kể. Điều này tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức mở rộng đầu tư, nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật, phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế.

Văn bản pháp lý quy định về giấy phép lao động cho người nước ngoài

  • Bộ luật Lao động năm 2019 có hiệu lực vào ngày 1 tháng 1 năm 2021.
  • Điều 7 Nghị định 152/20120/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Xác nhận người lao động không thuộc diện cấp giấy phép lao động

Căn cứ Điều 8 Nghị định 152/2020 NĐ-CP, quy trình xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động bao gồm:

Danh sách bệnh viện khám bệnh làm work permitGiấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp GPLĐ

  • Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có thẩm quyền cấp giấy xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
  • Người sử dụng lao động đề nghị Sở LĐ-TB&XH nơi người nước ngoài dự kiến làm việc xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động trước ít nhất 5 ngày làm việc. Kể từ ngày người lao động nước ngoài bắt đầu làm việc.
  • Thời hạn xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động không quá 2 năm và theo thời hạn của một trong các trường hợp quy định tại Điều 8 Nghị định 152/2020 NĐ-CP.

Hồ sơ đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động

Căn cứ Khoản 3 Điều 8 Nghị định 152/2020- NĐ-CP, các giấy tờ để chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động gồm có:

  • Văn bản đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
  • Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe còn hạn trong vòng 12 tháng.

Hồ sơ khám sức khỏe làm giấy phép lao độngKhám sức khoẻ để làm thủ tục xin miễn cấp giấy phép lao động

Xem danh sách bệnh viện khám sức khỏe cho người nước ngoài

  • Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài. Trừ những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.
  • Bản sao có chứng thực hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật.
  • Các giấy tờ để chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có văn bản xác nhận gửi người sử dụng lao động. Trường hợp không xác nhận thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Nếu bạn còn thắc mắc nào về các bước xin xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động, hãy để lại bình luận ngay bên dưới nhé!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.